• HOTLINE: 0938 920 489 - 0915 897 975
  • MAIL: info@iesc.edu.vn

PHÂN BIỆT 5 CẶP TỪ KHIẾN BẠN “XÙ ĐẦU” VÌ CỨ NHẦM LẪN

Facebook Twitter Google +1
Ngày đăng: 29/11/2017 - Lượt xem: 48
Trong tiếng Anh có hàng ngàn từ chỉ cần thay đổi 1 chữ nhỏ đã mang ý nghĩa hoàn toàn khác, điều này gây không ít khó khăn cho người học. Chính vì thế, IES Education đã tổng hợp lại 5 cặp từ khiến người học mắc sai phạm nhiều nhất bên dưới. Bạn hãy xem thử mình có đang sai lầm không nhé!
 
  1. Lay – Lie:

Lay: đặt, để. Phải có vật cụ thể đi sau

Ex: Please lay your money on the table

Lie: Nằm xuống. Không cần có vật cụ thể đi sau.

Ex: I feel sick. I think I will lie down.

  1. Principal – Principle:

Principal: cực kì quan trọng, chính

Ex: Terrible traffic is the principal reason I don’t drive to work.

Principle: lương tâm, đạo đức

Ex: It’s against his principles to cheat on exams

  1. Envelop – Envelope

Envelop: bao bọc người/ vật nào đó.

Ex: I decided to envelop my teddy bear in a large towel.

Envelope: bao thư

Ex: Do you have any envelopes?

I need to mail a letter.

  1. Lose – Loose:

Lose: thất bại, lạc mất.

Ex: I lost my English book. I don’t know where it is.

Loose: rộng thùng thình.

Ex: These pants are too loose. I need a smaller size.

  1. Complement – Compliment:

Complement: Vật gì đó sẽ làm vật còn lại hoàn hảo nếu đi chung với nhau.

Ex: For me, cookies are the perfect complement to a cup of coffee.

Compliment: lời khen, động viên

Ex: I received several compliments on my new car.