• HOTLINE: 0915897975 - 0906700136 - 0901343116
  • MAIL: info@iesc.edu.vn

NHỮNG GIỚI TỪ CHỈ THỜI GIAN TRONG TIẾNG ANH PHỔ BIẾN BẠN CẦN BIẾT

Facebook Twitter Google +1
Ngày đăng: 05/04/2021 - Lượt xem: 40

Giới từ là nhóm từ loại không thể thiếu trong tiếng Anh, sau đây hãy cùng tìm hiểu thêm về những giới từ chỉ thời gian trong tiếng Anh phổ biến mà bạn cần biết.

Một số giới từ chỉ thời gian phổ biến như: At , in, on, since, for, ago, before, to, pass, by…

DÙNG IN: CHO THÁNG, NĂM, MÙA, THẬP KỈ

Giới từ “IN” thường được dùng cho tháng, năm cụ thể hoặc các mùa hoặc dùng để chỉ thời gian nào đó trong tương lai.

Ví dụ:

1. I was born IN 1998

2. I will be on vacation in next 2 weeks

DÙNG AT: CHO THỜI GIAN CỤ THỂ

Giới từ “AT” được sử dụng khi đề cập đến giờ giấc hoặc thời điểm nào đó trong năm, ví dụ như các lễ hội đặc biệt.

Ví dụ:

1. We will arrive at 8:00 o’clock

2. At April’s Fool day, they will play a joke on each other to make fun

DÙNG ON: CHO CÁC NGÀY CỤ THỂ

Giới từ “ON” được sử dụng cho các ngày cụ thể trong tuần hoặc dùng trong trường hợp đề cập đến ngày, tháng hoặc một ngày lễ cụ thể.

Ví dụ:

1. On the first day of spring, my family gather together.

2. On Monday, I study at IES Education

3. On 22th September, I will leave for vacation
những giới từ chỉ thời gian phổ biến trong tiếng Anh

DÙNG BY: CHO THỜI GIAN

Giới từ “BY” được dùng để chỉ sự việc xảy ra trước thời gian được đề cập đến trong câu.

Ví dụ:

1. I will be there by 8 o’clock

2. She will have made her decision by the end of the day

DÙNG “IN”: CHO BUỔI SÁNG/TRƯA/CHIỀU - DÙNG “AT”: CHO BUỔI TỐI

Đây là trường hợp đặc biệt, người bản ngữ sẽ dùng IN cho buổi sáng/trưa/chiều nhưng vào buổi tối họ sẽ sử dụng giới từ AT.

Ví dụ: In the morning, In the afternoon, In the evening và At night.

1. I wake up in the morning

2. I sleep at night

DÙNG BEFORE/AFTER: CHO MỘT THỜI ĐIỂM NHẤT ĐỊNH

Giới từ “before” và “after” dùng khi muốn nói rằng sự việc xảy ra trước hoặc sau một thời điểm nhất định. Bạn có thể dùng “before” và “after” với thời gian cụ thể, ngày, tháng hoặc năm.

Ví dụ:

1. See you after December

2. He did it before he sleep

3. He bought his house before 2000

DÙNG SINCE/FOR: ĐỂ DIỄN TẢ ĐỘ DÀI CỦA THỜI GIAN

Giới từ “since” và “for” được dùng để diễn tả độ dài của thời gian, được sử dụng trong thì hiện tại hoàn thành. “Since” được dùng với ngày hoặc giờ cụ thể, còn “for” dùng cho độ dài thời gian.

Ví dụ:

1. I have been waited for a long time

2. She has that beauty since she was born

3. He has married since 2011

IES EDUCATION